Điều kiện và cách đăng ký sở hữu trí tuệ thương hiệu
Mục lục
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thương hiệu chính là tài sản vô hình có giá trị nhất của mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên, không ít nhà đầu tư khi bắt tay vào xây dựng nhận diện kinh doanh thường lúng túng trong việc tìm hiểu cách đăng ký sở hữu trí tuệ thương hiệu sao cho đúng luật, tránh nguy cơ bị đối thủ “đánh cắp” hoặc vô tình vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của bên khác. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách đăng ký sở hữu trí tuệ thương hiệu Quý khách có thể đọc tham khảo.
1. Điều kiện để thương hiệu được bảo hộ
Trước khi đi sâu vào tìm hiểu cách đăng ký sở hữu trí tuệ thương hiệu, chúng ta cần làm rõ một khái niệm mang tính pháp lý như sau:
Tại Việt Nam, Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành không có quy định về khái niệm “Thương hiệu”.
- “Thương hiệu” (Brand): Là thuật ngữ thuộc lĩnh vực quản trị, kinh doanh và tiếp thị. Thương hiệu bao gồm tổng thể các yếu tố nhận diện (logo, tên gọi, khẩu hiệu), uy tín, cảm nhận của khách hàng và giá trị tài sản của doanh nghiệp trên thị trường.
- “Nhãn hiệu” (Trademark): Đây mới là đối tượng được Luật Sở hữu trí tuệ bảo hộ (quy định tại Khoản 16 Điều 4 Luật SHTT). Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Theo Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ, một nhãn hiệu muốn được cấp Văn bằng bảo hộ (Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu) phải đáp ứng đủ hai điều kiện bắt buộc sau:
- Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa;
- Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
Ngoài ra, pháp luật cũng quy định các dấu hiệu không được bảo hộ làm nhãn hiệu theo Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ:
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và của các nước, quốc tế ca;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
- Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ;
- Dấu hiệu là hình dạng vốn có của hàng hóa hoặc do đặc tính kỹ thuật của hàng hóa bắt buộc phải có;
- Dấu hiệu chứa bản sao tác phẩm, trừ trường hợp được phép của chủ sở hữu tác phẩm đó.
2. Cách đăng ký sở hữu trí tuệ thương hiệu
Để quá trình đăng ký đăng ký sở hữu trí tuệ thương hiệu diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp nên thực hiện theo các bước sau đây:
2.1. Tra cứu khả năng bảo hộ của nhãn hiệu
Việc tra cứu khả năng bảo hộ của nhãn hiệu là rất quan trọng, vì nó quyết định đến 90% sự thành bại khi đăng ký nhãn hiệu. Trước khi nộp đơn, bạn cần tra cứu để đánh giá xem logo/tên gọi nhãn hiệu của mình có bị trùng hoặc tương tự với ai khác không.
- Tra cứu sơ bộ: Thực hiện miễn phí trên Thư viện số Sở hữu công nghiệp (WIPO Publish) của Cục Sở hữu trí tuệ.
- Tra cứu chuyên sâu: Thông qua dịch vụ pháp lý hoặc Đại diện Sở hữu trí tuệ để tra cứu có đối chứng dữ liệu nội bộ. Việc này giúp đưa ra đánh giá chính xác nhất về tỷ lệ cấp bằng.
2.2. Phân loại nhóm sản phẩm/dịch vụ
Khi tìm hiểu cách đăng ký sở hữu trí tuệ thương hiệu, bạn phải xác định nhãn hiệu đó sẽ gắn liền với sản phẩm hay dịch vụ nào. Việt Nam áp dụng Bảng phân loại quốc tế Nice (phiên bản mới nhất). Chi phí đăng ký sẽ phụ thuộc vào số lượng nhóm và số lượng sản phẩm/dịch vụ trong mỗi nhóm.
2.3. Chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu bao gồm các giấy tờ sau:
– Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, đánh máy theo mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP.
– 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo (mẫu nhãn hiệu kèm theo phải giống hệt mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai đơn đăng ký kể cả về kích thước và màu sắc (tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm).
– Chứng từ nộp phí, lệ phí.
– Các tài liệu khác (nếu có):
- Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);
- Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);
- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).
Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy trực tiếp hoặc qua bưu điện tới Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc các Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ.
Lưu ý: nếu nộp hồ sơ trực tuyến, người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền sở hữu công nghiệp.

2.4. Thời gian thẩm định đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ
Cơ quan đăng ký có thẩm quyền sẽ tiến hành xem xét đơn đăng ký nhãn hiệu theo trình tự sau:
- Thẩm định hình thức: Thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đơn. Nhằm kiểm tra tính hợp lệ của tờ khai, lệ phí, chủ thể nộp đơn.
- Công bố đơn: Đơn hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong vòng 02 tháng.
- Thẩm định nội dung: Thời hạn theo luật định là 09 tháng kể từ ngày công bố đơn (tuy nhiên thực tế do nhiều hồ sơ nộp đăng ký nên thời gian có thể kéo dài từ 18 – 24 tháng). Mục đích là đánh giá khả năng phân biệt và điều kiện bảo hộ.
2.4. Nhận Văn bằng bảo hộ
Nếu nhãn hiệu đáp ứng đầy đủ điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.
3. Dịch vụ đăng ký sở hữu trí tuệ thương hiệu
Nếu không có thời gian tự mình mò mẫm cách đăng ký sở hữu trí tuệ thương hiệu và có thể đối mặt với rủi ro bị từ chối sau thời gian dài chờ đợi, việc lựa chọn một đơn vị pháp lý đại diện đăng ký chuyên nghiệp là giải pháp tối ưu nhất.
Tại Văn phòng luật sư Đăng ký bản quyền, chúng tôi mang đến dịch vụ đăng ký nhãn hiệu gồm:
- Tra cứu chuyên sâu: Đánh giá chính xác khả năng được cấp bằng lên tới 95%.
- Tư vấn chỉnh sửa nhãn hiệu: Nếu tên hoặc logo bị trùng lặp, Luật sư sẽ đưa ra phương án sửa đổi (thêm họa tiết, điều chỉnh font chữ, cách điệu) để nhãn hiệu đủ điều kiện bảo hộ.
- Đại diện đăng ký: Chúng tôi thay mặt Khách hàng soạn thảo hồ sơ, thực hiện thủ tục đăng ký, trực tiếp làm việc và giải trình với Cục Sở hữu trí tuệ trong suốt tiến trình giải quyết.
- Trao tận tay Khách hàng khi có Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
- Theo dõi và bảo vệ hậu cấp bằng (nếu Khách hàng có nhu cầu): Hỗ trợ xử lý các hành vi xâm phạm, hàng giả, hàng nhái nhãn hiệu của Quý khách trên thị trường.
