Có nên đăng ký quyền tác giả?
Mục lục
Trong nền kinh tế tri thức và sự bùng nổ của nội dung số, tài sản trí tuệ đã vượt qua tài sản vật chất để trở thành tài sản quan trọng của cá nhân/ doanh nghiệp. Tuy nhiên, để bảo vệ tuyệt đối quyền tác giả của tác giả/chủ sở hữu nên đăng ký bản quyền tác giả tại Cục Bản quyền tác giả.
Quyền tác giả là gì?
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi 2022 (Luật SHTT), quyền tác giả được định nghĩa như sau: Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
Ở đây, hai từ khóa quan trọng nhất bạn cần lưu ý là “sáng tạo” và “sở hữu”. Bản chất của quyền tác giả bảo hộ cho hình thức thể hiện bên ngoài của ý tưởng, chứ không bảo hộ bản thân ý tưởng đó. Một ý tưởng nằm trong đầu bạn dù có thiên tài đến đâu cũng không được luật pháp bảo hộ; nó chỉ được bảo hộ khi đã được định hình dưới một hình thức vật chất nhất định (viết ra giấy, thu âm thành file, vẽ lên giấy hoặc phầm mềm, gõ thành mã code…).

Theo Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ, các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả bao gồm:
1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:
a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
d) Tác phẩm âm nhạc;
đ) Tác phẩm sân khấu;
e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
g) Tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng;
h) Tác phẩm nhiếp ảnh;
i) Tác phẩm kiến trúc;
k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;
l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.
2. Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.
3. Tác phẩm được bảo hộ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải do tác giả trực tiếp sáng tạo bằng lao động trí tuệ của mình mà không sao chép từ tác phẩm của người khác.
4. Chính phủ hướng dẫn cụ thể về các loại hình tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này.
Quyền tác giả là một quyền tài sản đặc biệt vì nó được cấu thành từ hai yếu tố không thể tách rời nhưng có tính chất hoàn toàn đối lập là Quyền nhân thân và Quyền tài sản. Cụ thể:
| Tiêu chí so sánh | Quyền nhân thân (Điều 19 Luật SHTT) | Quyền tài sản (Điều 20 Luật SHTT) |
| Bản chất | Gắn liền với cá nhân tác giả, mang tính độc quyền nhân thân phi thương mại. | Mang tính chất kinh tế thương mại, có thể định giá bằng tiền. |
| Các quyền cụ thể | – Đặt tên cho tác phẩm. – Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm. – Công bố tác phẩm. – Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm (không cho người khác xuyên tạc; không cho người khác sửa đổi, cắt xén tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.). | – Làm tác phẩm phái sinh. – Biểu diễn tác phẩm trước công chúng. – Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp toàn bộ hoặc một phần tác phẩm. – Phân phối, nhập khẩu thông qua bán hoặc hình thức chuyển giao quyền sở hữu khác đối với bản gốc, bản sao tác phẩm dưới dạng hữu hình. – Phát sóng, truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác. – Cho thuê bản gốc/bản sao chương trình máy tính, tác phẩm điện ảnh. |
| Tính chuyển nhượng | Không thể chuyển nhượng (Trừ quyền công bố tác phẩm). Bạn không thể bán quyền đứng tên tác giả cho người khác. | Có thể chuyển nhượng, mua bán, tặng cho, thừa kế, thế chấp hoặc góp vốn kinh doanh. |
| Thời hạn bảo hộ | Vô thời hạn (Trừ quyền công bố tác phẩm). | Có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết). |
Khi tác giả qua đời, quyền tác giả được xử lý như thế nào? Dựa trên các quy định về thừa kế tại Bộ luật Dân sự, chúng ta có sự phân tách rõ rệt:
- Các quyền nhân thân bao gồm đặt tên, đứng tên và bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm sẽ không chuyển giao cho người thừa kế mà thuộc về quyền bảo vệ của cơ quan nhà nước và công chúng vô thời hạn.
- Quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm sẽ được dịch chuyển cho những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật (Hàng thừa kế thứ nhất: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết). Người thừa kế có quyền tiếp tục khai thác thác phẩm, nhận tiền bản quyền trong thời hạn bảo hộ còn lại (50 năm sau khi tác giả chết).

2. Tại sao nên đăng ký quyền tác giả?
Với quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật SHTT khiến nhiều tác giả chủ quan: Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
Theo quy định trên thì quyền tác giả bảo hộ tự động. Nhưng trên thực tế tranh tụng tại Tòa án, cơ chế tự động này lại là một “cái bẫy” nếu bạn không có Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả. Bạn buộc có nghĩa vụ chứng minh mình là người làm ra trước (như: tìm các email trao đổi bản thảo, tìm nhân chứng, chứng minh dòng thời gian tạo file…) Việc này cực kỳ tốn kém thời gian và đôi khi file gốc đã bị hỏng hoặc mất.
Còn nếu đã có Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả thì theo Khoản 3 Điều 49 Luật SHTT: Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan không có nghĩa vụ chứng minh quyền tác giả, quyền liên quan thuộc về mình khi có tranh chấp, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại. Nghĩa là, bạn chỉ cần nộp tấm bằng ra, đối thủ muốn cãi thì đối thủ phải tự đi tìm chứng cứ để bác bỏ tấm bằng đó.
Trong nền kinh tế số, nếu cá nhân hoặc doanh nghiệp của bạn sở hữu một phần mềm, một khóa học trực tuyến hay một bộ nhận diện thương hiệu, nếu đăng ký bản quyền, bạn có thể:
- Hợp pháp hóa tài sản trí tuệ vào bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp để tăng vốn điều lệ.
- Ký kết các hợp đồng li-xăng (chuyển quyền sử dụng) quy mô lớn với các đối tác nước ngoài.
- Yêu cầu các nền tảng xuyên biên giới như Facebook, YouTube, TikTok, Amazon gỡ bỏ (take down) các nội dung vi phạm thông qua cổng báo cáo vi phạm bản quyền một cách nhanh chóng.
- …
3. Dịch vụ pháp lý đăng ký quyền tác giả
Tuy nhiên, rất nhiều đơn tự nộp bị Cục Bản quyền tác giả từ chối hoặc trả lại sửa đổi nhiều lần vì những lỗi nghiêm trọng như: Tóm tắt tác phẩm không đúng thuật ngữ chuyên ngành; Hồ sơ chứng minh nguồn gốc sở hữu bị lỏng lẻo… (Ví dụ: Thuê freelancer viết code nhưng hợp đồng không quy định rõ thời điểm chuyển giao quyền SHTT).
Do đó, nếu sử dụng dịch vụ đăng ký bản quyền tại văn phòng luật sư đăng ký bản quyền, chúng tôi sẽ:
- Tra cứu và đánh giá xem tác phẩm của bạn có thực sự mang tính nguyên gốc hay có nguy cơ trùng lặp với một tác phẩm khác đã có trên thị trường.
- Thiết lập các văn bản cam đoan của tác giả, hợp đồng lao động, biên bản bàn giao tác phẩm giữa doanh nghiệp và nhân viên sáng tạo một cách chặt chẽ theo cả Luật Lao động, Luật Dân sự và Luật SHTT.
- Tư vấn cho bạn xem tác phẩm đó có nên đăng ký song song dưới dạng Nhãn hiệu hay Kiểu dáng công nghiệp để đạt hiệu quả bảo hộ đa tầng hay không.
- Theo dõi hồ sơ và thay mặt Khách hàng giải trình, sửa đổi bổ sung theo các yêu cầu của thẩm định viên Cục Bản quyền tác giả.
- Trao tận tay khách hàng khi có Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
